Nước mắm 40 độ đạm là gì và độ đạm làm thay đổi lượng nêm ra sao
Độ đạm nước mắm là lượng nitơ trong một lít, quyết định vị ngọt thịt chứ không phải độ mặn. Cách đọc độ đạm và đổi lượng nêm khi thay chai nước mắm.
Nước mắm cốt, nước mắm pha sẵn, độ đạm ảnh hưởng tới lượng nêm; mắm tôm, mắm ruốc, mắm nêm, mắm tép, mắm cá linh, mắm cá sặc: vị ra sao, dùng cho món nào, khử mùi, phi thơm, thay thế khi thiếu, bảo quản trong bếp nhà.
Độ đạm nước mắm là lượng nitơ trong một lít, quyết định vị ngọt thịt chứ không phải độ mặn. Cách đọc độ đạm và đổi lượng nêm khi thay chai nước mắm.
Nước mắm cốt chỉ có cá và muối, nước mắm pha chế thêm nước, đường, chất điều vị. Hai loại cho vị khác nhau trong nồi và cách chỉnh công thức khi đổi loại.
Cùng một thìa nước mắm, cho lúc ướp, lúc đang sôi hay lúc tắt bếp cho ba vị khác nhau. Cách chọn thời điểm cho kho, canh, xào, nướng và mẹo phi nước mắm.
Mắm tôm mặn, nồng, ngọt hậu, là gia vị chính của bún đậu, bún riêu, giả cầy. Cách đánh mắm tôm cho dịu mùi, cách cho vào nồi và chỉnh vị cho người không quen.
Mắm ruốc làm từ con ruốc ủ muối, đặc, mặn, thơm tôm, là linh hồn của bún bò Huế và mắm ruốc xào sả. Cách lọc, phi thơm, lượng nêm và cách chỉnh cho người không
Mắm nêm làm từ cá cơm, nâu xám, còn xác cá; mắm ruốc làm từ con ruốc, hồng tím, mịn. Khác nhau về vị, cách dùng, cách khử mùi và món nào hợp mắm nêm.
Mắm cá linh ngọt, mềm, tan nhanh; mắm cá sặc béo, thịt chắc, thơm đậm. Chọn loại nào cho lẩu mắm, bún mắm, mắm chưng và cách lọc mắm, cân vị ngọt mặn.
Mắm tép Bắc ủ với thính, dùng chưng thịt ba chỉ ăn cơm; mắm tép chua Nam đỏ, chua ngọt, ăn với thịt luộc. Cách dùng, lượng nêm và chỉnh vị cho cả nhà.
Hết nước mắm giữa bữa hay nấu ở nước ngoài: thay bằng muối, nước tương, tôm khô, cá cơm khô thế nào cho gần vị. Cách thay mắm tôm, mắm ruốc, mắm nêm theo món.
Nước mắm để nơi mát, tránh nắng, không cần tủ lạnh; mắm tôm, mắm ruốc, mắm nêm sau khi mở nên vào ngăn mát. Dấu hiệu bình thường, dấu hiệu nên bỏ và cách giữ mù
Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.